Bảng Tra Cứu Tỷ Lệ Hưởng Lương Hưu Theo Số Năm Đóng BHXH Mới Nhất 2026

Bảng Tra Cứu Tỷ Lệ Hưởng Lương Hưu Theo Số Năm Đóng BHXH Mới Nhất

Lương hưu là khoản thu nhập an sinh quan trọng giúp người lao động đảm bảo sự độc lập về tài chính khi hết tuổi lao động. Việc hiểu rõ tỷ lệ hưởng lương hưu theo số năm đóng BHXH giúp cả người lao động và doanh nghiệp chủ động lập kế hoạch tài chính cũng như thực hiện đúng các nghĩa vụ pháp lý. Bài viết dưới đây từ STAX sẽ tổng hợp chi tiết khung pháp lý mới nhất, bảng tra cứu tỷ lệ hưởng lương hưu, thủ tục hành chính và các chính sách thuế liên quan.

1. Quy Định Chi Tiết Về Tỷ Lệ Hưởng Lương Hưu Theo Luật BHXH 2024

Căn cứ theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc được xác định dựa trên tổng thời gian đóng BHXH và giới tính của người lao động.

1.1. Đối với lao động nữ

  • Mức cơ sở: Lao động nữ đóng đủ 15 năm BHXH sẽ được tính tỷ lệ hưởng lương hưu là 45%.
  • Mức cộng thêm: Sau đó, cứ mỗi năm đóng thêm BHXH, người lao động nữ được cộng thêm 2%.
  • Mức tối đa: Tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa của lao động nữ là 75%, tương ứng với 30 năm đóng BHXH.

1.2. Đối với lao động nam

  • Trường hợp đóng từ 20 năm BHXH trở lên:
    • Lao động nam đóng đủ 20 năm BHXH sẽ được hưởng tỷ lệ 45%.
    • Cứ mỗi năm đóng thêm BHXH sau đó được cộng thêm 2%.
    • Tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa là 75%, tương ứng với 35 năm đóng BHXH.
  • Trường hợp đặc biệt (đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm BHXH):
    • Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng ứng với 15 năm đóng BHXH là 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
    • Sau đó, mỗi năm đóng thêm được cộng thêm 1%.

2. Bảng Tra Cứu Tỷ Lệ Hưởng Lương Hưu Theo Số Năm Đóng BHXH

Để thuận tiện cho việc tra cứu mức hưởng lương hưu hàng tháng, dưới đây là bảng tổng hợp tỷ lệ % hưởng lương hưu tương ứng với số năm đóng BHXH của lao động nam và lao động nữ:

Số năm đóng BHXHTỷ lệ hưởng – Lao động nữTỷ lệ hưởng – Lao động nam
15 năm45%40%
16 năm47%41%
17 năm49%42%
18 năm51%43%
19 năm53%44%
20 năm55%45%
21 năm57%47%
22 năm59%49%
23 năm61%51%
24 năm63%53%
25 năm65%55%
26 năm67%57%
27 năm69%59%
28 năm71%61%
29 năm73%63%
30 năm75% (Tối đa)65%
31 năm75%67%
32 năm75%69%
33 năm75%71%
34 năm75%73%
35 năm75%75% (Tối đa)

Lưu ý quan trọng về trợ cấp một lần: Trường hợp lao động nữ đóng BHXH vượt quá 30 năm hoặc lao động nam đóng vượt quá 35 năm, phần thời gian đóng vượt mức này sẽ không cộng thêm vào tỷ lệ % lương hưu hằng tháng (vì đã đạt mức trần 75%) mà sẽ được giải quyết hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Xem thêm: Công Ty Chưa Đóng Đủ BHXH: NLĐ Có Tự Chốt Sổ Được Không?

3. Thủ Tục Thay Đổi Hình Thức Nhận Lương Hưu, Trợ Cấp BHXH Hằng Tháng

Quy trình thực hiện thủ tục thay đổi hình thức nhận lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng được hướng dẫn tại Mục 12 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2270/QĐ-BTC năm 2026.

3.1. Trình tự thực hiện thủ tục

  1. Bước 1: Lập và nộp hồ sơ: Người đang hưởng lương hưu/trợ cấp BHXH hằng tháng hoặc người đang chờ hưởng lập hồ sơ theo quy định và nộp đến cơ quan BHXH nơi đang chi trả hoặc quản lý hồ sơ.
  2. Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết: Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và thực hiện giải quyết hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan BHXH có thẩm quyền.
  3. Bước 3: Nhận kết quả: Người nộp nhận Thông báo về việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc Thông báo tiếp nhận hồ sơ chờ hưởng.

3.2. Các thông tin chi tiết về hồ sơ hành chính:

  • Cách thức nộp hồ sơ: Người lao động có thể nộp qua một trong các hình thức: Trực tuyến, Trực tiếp, hoặc gửi qua Dịch vụ bưu chính công ích.
  • Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 14-HSB.
  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
  • Thời hạn giải quyết: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Cơ quan giải quyết: BHXH tỉnh hoặc BHXH cơ sở theo phân cấp.
  • Kết quả thực hiện:
    • Thông báo về việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH (Mẫu số 23-HSB).
    • Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ chờ hưởng lương hưu/trợ cấp hằng tháng (Mẫu số 15B-HSB).
  • Lệ phí: Miễn phí (Không thu phí).

4. Tiền Lương Hưu Có Phải Nộp Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) Không?

Một trong những câu hỏi được nhiều người lao động quan tâm là khoản tiền lương hưu nhận hằng tháng có thuộc diện chịu thuế TNCN hay không.

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

“Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hằng tháng.”

Như vậy, khoản tiền lương hưu hằng tháng do Quỹ BHXH hoặc các quỹ hưu trí tự nguyện chi trả cho người lao động là thu nhập hoàn toàn được miễn thuế TNCN. Người lao động khi nhận lương hưu không phải khấu trừ hay kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền này.

5. Lời Khuyên Từ Chuyên Gia STAX Cho Doanh Nghiệp Và Người Lao Động

Việc nắm vững các quy định về tỷ lệ hưởng lương hưu, thời gian đóng BHXH cũng như các quy định về thuế không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách nhân sự và chế độ đãi ngộ tối ưu.

  • Đối với người lao động: Nên thường xuyên kiểm tra quá trình đóng BHXH trên ứng dụng VssID hoặc Cổng dịch vụ công để đảm bảo ghi nhận đúng, đủ thời gian làm việc.
  • Đối với doanh nghiệp: Việc kê khai, trích nộp BHXH chính xác và kịp thời giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật lao động, tránh rủi ro bị xử phạt hành chính và nâng cao uy tín tuyển dụng.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong công tác tính lương (Payroll), quản lý hồ sơ bảo hiểm xã hội hoặc tư vấn chính sách thuế lao động, đội ngũ chuyên gia của STAX luôn sẵn sàng đồng hành và cung cấp các giải pháp tối ưu nhất.

Hy vọng bài viết trên đã giải đáp chi tiết các thắc mắc về tỷ lệ hưởng lương hưu theo số năm đóng BHXH. Hãy liên hệ ngay với STAX để được tư vấn chuyên sâu về các giải pháp kế toán, thuế và quản trị nhân sự doanh nghiệp!

💡 Bạn có muốn tìm hiểu chi tiết hơn về cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính ra số tiền lương hưu thực nhận không?

Lời cảm ơn từ STAX

STAX chân thành cảm ơn Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể đội ngũ nhân sự đã luôn tin tưởng và đồng hành trong suốt chặng đường vừa qua. Sự công nhận hôm nay sẽ là động lực để STAX tiếp tục hoàn thiện dịch vụ, nâng cao chất lượng chuyên môn và mang đến nhiều giá trị hơn cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

STAX Chính Thức Được Cấp Giấy Chứng Nhận Bảo Hộ Nhãn HiệuSTAX – Tuân thủ để phát triển

Comply to Grow

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & GIẢI PHÁP THUẾ STAX

Địa chỉ: Số 2A, Đường số 7, KP Long Bửu, Phường Long Bình, TP. Hồ Chí Minh
Mob.: (+84) 0898 132 192
Mail: info@stax.com.vn
Website: www.stax.com.vn
© Copyright 2026 | Designed by STAX | All Rights Reserved