Sa Thải Lao Động Nữ Nghỉ Thai Sản Bị Phạt Như Thế Nào?

Sa Thải Lao Động Nữ Nghỉ Thai Sản Bị Phạt Như Thế Nào? Cập Nhật Quy Định Pháp Luật Mới Nhất

1. Quy định pháp luật về cấm sa thải lao động nữ nghỉ thai sản

Bảo vệ quyền lợi của lao động nữ trong thời kỳ mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ là một trong những nguyên tắc cốt lõi của pháp luật lao động Việt Nam.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì các lý do:

  • Kết hôn;
  • Mang thai;
  • Nghỉ thai sản;
  • Nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Các trường hợp ngoại lệ pháp luật cho phép:

Người sử dụng lao động chỉ không bị ràng buộc bởi quy định cấm nêu trên trong các trường hợp đặc biệt sau:

  • Người sử dụng lao động là cá nhân đã chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Ngoài ra, trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người lao động được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.

2. Mức xử phạt đối với người sử dụng lao động sa thải lao động nữ nghỉ thai sản

Hành vi tự ý sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đối với lao động nữ nghỉ thai sản tiềm ẩn rủi ro pháp lý rất lớn cho doanh nghiệp.

2.1. Mức phạt tiền hành chính

Theo điểm i khoản 2 Điều 26 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi (khi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự) sẽ bị xử phạt như sau:

  • Đối với cá nhân là người sử dụng lao động: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
  • Đối với tổ chức/doanh nghiệp: Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tương ứng từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

2.2. Biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc

Bên cạnh việc nộp phạt tiền hành chính, người sử dụng lao động vi phạm quy định tại điểm i khoản 2 Điều 26 còn bắt buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo điểm c khoản 3 Điều 26 Nghị định 283/2026/NĐ-CP:

  • Buộc người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

3. Chế độ thai sản khi sinh con thứ hai: Được nghỉ 06 tháng hay 07 tháng?

Một trong những điểm mới quan trọng liên quan đến quyền lợi của lao động nữ là quy định thời gian nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai.

3.1. Quy định thời gian nghỉ thai sản sinh con thứ hai

Căn cứ khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025):

  • Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng đối với trường hợp sinh con thông thường.
  • Trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng (thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng).
  • Nếu lao động nữ sinh đôi trở lên, tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Quy định mở rộng thời gian nghỉ lên 07 tháng đối với con thứ hai nhằm phù hợp với định hướng duy trì mức sinh thay thế quy định tại Điều 14 Luật Dân số 2025.

3.2. Điều kiện và mức hưởng trợ cấp thai sản

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP, điều kiện để lao động nữ được hưởng chế độ nghỉ thai sản 07 tháng khi sinh con thứ hai bao gồm:

  1. Tại thời điểm sinh con, lao động nữ có một con đẻ còn sống.
  2. Đáp ứng đủ điều kiện về bảo hiểm xã hội (BHXH): Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

Về mức nhận trợ cấp:

  • Theo Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai thực hiện theo quy định 07 tháng của Bộ luật Lao động.
  • Lao động nữ sẽ được nhận trợ cấp thai sản tương ứng với 07 tháng.
  • Mức hưởng trợ cấp thai sản mỗi tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc (khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

4. Tiền trợ cấp một lần khi sinh con có phải đóng Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN)?

Nhiều lao động nữ và bộ phận kế toán doanh nghiệp thường thắc mắc về nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản tiền trợ cấp thai sản một lần khi sinh con.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trong các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, pháp luật quy định rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, bao gồm:

  • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
  • Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Kết luận: Tiền trợ cấp một lần khi sinh con là khoản thu nhập không chịu thuế TNCN. Do đó, lao động nữ được nhận trọn vẹn khoản trợ cấp này mà không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

5. Khuyến nghị pháp lý cho Doanh nghiệp và Lao động nữ từ STAX

5.1. Đối với Doanh nghiệp (Người sử dụng lao động):

  • Rà soát quy trình nhân sự: Tuyệt đối không đưa lý do mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi vào quyết định sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng hay cắt giảm nhân sự.
  • Cập nhật hồ sơ BHXH: Nắm rõ các quy định mới về thời gian nghỉ thai sản 07 tháng đối với nhân sự sinh con thứ hai để điều chỉnh lịch làm việc, kế hoạch bàn giao công việc và chế độ bảo hiểm chính xác.
  • Tránh rủi ro bồi thường: Việc sa thải trái pháp luật không chỉ khiến doanh nghiệp bị xử phạt hành chính lên đến 40 triệu đồng mà còn buộc phải nhận lại lao động và bồi thường tiền lương cùng các chi phí liên quan.

5.2. Đối với Lao động nữ:

  • Nắm vững quyền lợi pháp lý của bản thân khi mang thai và sinh con để chủ động làm việc với bộ phận nhân sự.
  • Khi bị xâm phạm quyền lợi (bị ép nghỉ việc, bị ra quyết định sa thải trái quy định), người lao động có quyền khiếu nại đến Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu hủy quyết định sa thải và buộc doanh nghiệp nhận trở lại làm việc.

Lời cảm ơn từ STAX

STAX chân thành cảm ơn Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể đội ngũ nhân sự đã luôn tin tưởng và đồng hành trong suốt chặng đường vừa qua. Sự công nhận hôm nay sẽ là động lực để STAX tiếp tục hoàn thiện dịch vụ, nâng cao chất lượng chuyên môn và mang đến nhiều giá trị hơn cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

STAX Chính Thức Được Cấp Giấy Chứng Nhận Bảo Hộ Nhãn HiệuSTAX – Tuân thủ để phát triển

Comply to Grow

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & GIẢI PHÁP THUẾ STAX

Địa chỉ: Số 2A, Đường số 7, KP Long Bửu, Phường Long Bình, TP. Hồ Chí Minh
Mob.: (+84) 0898 132 192
Mail: info@stax.com.vn
Website: www.stax.com.vn
© Copyright 2026 | Designed by STAX | All Rights Reserved