CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG & QUY ĐỊNH THUẾ TNCN, BHXH MỚI NHẤT NĂM 2026

CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG & QUY ĐỊNH THUẾ TNCN, BHXH MỚI NHẤT NĂM 2026

Bối cảnh quản lý nhân sự, tiền lương và nghĩa vụ thuế tại Việt Nam đang trải qua những thay đổi sâu rộng. Sự kết hợp giữa việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và các điều chỉnh quan trọng trong chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cùng Bảo hiểm xã hội (BHXH) đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các doanh nghiệp và bộ phận kế toán – nhân sự. Bài viết này từ STAX tổng hợp toàn bộ các điểm mới cốt lõi giúp doanh nghiệp vận hành bảng lương chính xác, tối ưu chi phí và tuân thủ pháp luật.

1. Định Hướng Chính Sách Tiền Lương Và Đề Xuất Tăng Lương Cơ Sở Sau Sắp Xếp Đơn Vị Hành Chính

Sau khi sắp xếp, sáp nhập các tổ chức bộ máy và chính quyền địa phương 2 cấp, khối lượng công việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tăng lên đáng kể.

Theo Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH ngày 04/12/2025 của Bộ Nội vụ:

  • Nghiên cứu chính sách lương mới: Thực hiện nhiệm vụ do Bộ Chính trị giao tại Kết luận số 174-KL/TW, Kết luận số 186-KL/TW và Kết luận số 206-KL/TW, Bộ Nội vụ đang phối hợp cùng các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất chính sách tiền lương và điều chỉnh các chế độ phụ cấp phù hợp với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động sau sắp xếp.
  • Lộ trình tăng lương cơ sở năm 2026: Để kịp thời cải thiện đời sống người lao động và lực lượng công chức, Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tài chính tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế và khả năng ngân sách.

2. Cập Nhật Mức Lương Tối Thiểu Vùng Và Mức Trần Đóng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2026

Đối với khu vực doanh nghiệp, căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động được quy định chi tiết theo tháng và theo giờ:

Vùng áp dụngMức lương tối thiểu tháng (Đồng/tháng)Mức lương tối thiểu giờ (Đồng/giờ)
Vùng I5.310.00025.500
Vùng II4.730.00022.700
Vùng III4.140.00020.000
Vùng IV3.700.00017.800

(Nguồn căn cứ: Nghị định 293/2025/NĐ-CP)

Lưu ý về tiền lương đóng BH thất nghiệp: Theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025, mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo từng vùng do Chính phủ công bố. Doanh nghiệp cần cập nhật mức trần này trên phần mềm quản lý tiền lương để trích nộp đúng quy định.

3. Quy Định Mới Về Các Khoản Giảm Trừ Thuế TNCN Và Biểu Thuế Lũy Tiến 5 Bậc

Áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Điều 10, Điều 11), chính sách giảm trừ thuế TNCN năm 2026 có nhiều điểm thay đổi mang lại lợi ích cho người lao động:

a. Mức giảm trừ gia cảnh nâng cao

  • Giảm trừ bản thân: Mức giảm trừ đối với người nộp thuế tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
  • Giảm trừ người phụ thuộc: Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc tăng lên 6,2 triệu đồng/tháng.

b. Giảm trừ chi phí Y tế và Giáo dục

Lần đầu tiên, cá nhân cư trú được giảm trừ chi phí cho y tế và giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế với tổng mức tối đa 47 triệu đồng/năm:

  • Chi phí y tế trong nước: khoảng 20 – 23 triệu đồng/năm.
  • Chi phí giáo dục trong nước: khoảng 21 – 24 triệu đồng/năm. (Yêu cầu bắt buộc: Phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác).

c. Biểu thuế lũy tiến từng phần rút gọn còn 5 bậc

Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế lũy tiến áp dụng từ ngày 01/01/2026 gồm 5 bậc:

  1. Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng/tháng (đến 120 triệu/năm) => Thuế suất 5%.
  2. Bậc 2: Trên 10 đến 30 triệu đồng/tháng (trên 120 đến 360 triệu/năm) => Thuế suất 10%.
  3. Bậc 3: Trên 30 đến 60 triệu đồng/tháng (trên 360 đến 720 triệu/năm) => Thuế suất 20%.
  4. Bậc 4: Trên 60 đến 100 triệu đồng/tháng (trên 720 đến 1.200 triệu/năm) => Thuế suất 30%.
  5. Bậc 5: Trên 100 triệu đồng/tháng (trên 1.200 triệu/năm) => Thuế suất 35%.

4. Thu Nhập Miễn Thuế TNCN & Các Khoản Không Tính Đóng BHXH

a. Miễn thuế TNCN cho tiền lương làm thêm giờ, làm đêm

Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, phần tiền lương trả cho thời gian làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt so với tiền lương tính theo ngày làm việc bình thường được miễn thuế TNCN. Quy định áp dụng đối với cá nhân cư trú từ ngày 01/01/2026 và cá nhân không cư trú từ ngày 01/07/2026.

b. Danh mục các khoản thu nhập KHÔNG tính đóng BHXH

Khi lập bảng lương, kế toán – nhân sự lưu ý các khoản bổ sung và hỗ trợ sau không làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc:

  • Tiền thưởng chuyên cần căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Tiền thưởng sáng kiến (theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019).
  • Tiền ăn giữa ca; hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ.
  • Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, kết hôn, sinh nhật, hoặc gặp khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Xem thêm: Mức Giảm Trừ Gia Cảnh Và Thuế Thu Nhập Cá Nhân (PIT) Mới Nhất 2026

5. Bắt Buộc Thanh Toán Lương Không Dùng Tiền Mặt & Khấu Trừ Thuế Thưởng Cổ Phiếu ESOP

a. Điều kiện tính chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN

Căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Công văn 218/CST-TN năm 2026, từ ngày 15/12/2025, chi trả tiền lương từ 5.000.000 đồng/lần trở lên bắt buộc phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp mới được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

b. Khấu trừ thuế TNCN khi thưởng cổ phiếu hoặc bán cổ phiếu ESOP

Theo Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

  • Thời điểm nhận cổ phiếu: Chưa phải tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công khi người lao động nhận cổ phiếu thưởng hoặc mua cổ phiếu ESOP giá ưu đãi.
  • Thời điểm chuyển nhượng: Khi chuyển nhượng cổ phiếu, cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công dựa trên giá trị ghi sổ sách kế toán hoặc mệnh giá tại thời điểm phát hành.
  • Trách nhiệm khấu trừ: Công ty chứng khoán hoặc ngân hàng nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký có trách nhiệm theo dõi và khấu trừ 10% thuế TNCN trên thu nhập thực nhận trước khi làm thủ tục lưu ký/chuyển nhượng, sau đó cá nhân thực hiện quyết toán thuế cuối năm.

6. Giải Pháp Quản Lý Tiền Lương Và Thuế Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp Cùng STAX

Những quy định pháp lý mới đòi hỏi doanh nghiệp phải rà soát lại toàn bộ quy trình tính lương, chính sách phúc lợi và hệ thống quản trị nhân sự. Việc tính toán thủ công không chỉ tiêu tốn thời gian mà còn dễ dẫn đến sai sót phát sinh phạt chậm nộp thuế hay vi phạm quy định bảo hiểm.

Giải pháp từ STAX hỗ trợ doanh nghiệp:

  1. Tự động hóa bảng tính lương: Cập nhật chính xác mức lương tối thiểu vùng mới, biểu thuế lũy tiến 5 bậc và các mức giảm trừ gia cảnh năm 2026.
  2. Quản lý chứng từ thanh toán: Tích hợp quy trình thanh toán chuyển khoản ngân hàng không dùng tiền mặt, đảm bảo điều kiện chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
  3. Tối ưu nghĩa vụ thuế & BHXH: Phân loại chuẩn xác các khoản phụ cấp không chịu thuế, không đóng BHXH để tối ưu chi phí cho cả doanh nghiệp và người lao động.

7. Kết Luận

Việc nắm vững các thay đổi về chế độ tiền lương sau sáp nhập đơn vị hành chính, biểu thuế TNCN mới và mức lương tối thiểu vùng 2026 là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính và tuân thủ pháp luật. Hãy liên hệ với STAX ngay hôm nay để nhận tư vấn và trải nghiệm giải pháp quản lý tiền lương – thuế chuyên nghiệp nhất!

Lời cảm ơn từ STAX

STAX chân thành cảm ơn Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể đội ngũ nhân sự đã luôn tin tưởng và đồng hành trong suốt chặng đường vừa qua. Sự công nhận hôm nay sẽ là động lực để STAX tiếp tục hoàn thiện dịch vụ, nâng cao chất lượng chuyên môn và mang đến nhiều giá trị hơn cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

STAX Chính Thức Được Cấp Giấy Chứng Nhận Bảo Hộ Nhãn HiệuSTAX – Tuân thủ để phát triển

Comply to Grow

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & GIẢI PHÁP THUẾ STAX

Địa chỉ: Số 2A, Đường số 7, KP Long Bửu, Phường Long Bình, TP. Hồ Chí Minh
Mob.: (+84) 0898 132 192
Mail: info@stax.com.vn
Website: www.stax.com.vn
© Copyright 2026 | Designed by STAX | All Rights Reserved