Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho người lao động không chỉ là chính sách đãi ngộ thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đối với đội ngũ nhân sự, mà còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc được quy định chặt chẽ trong hệ thống pháp luật lao động. Tuy nhiên, trong thực tế, không ít doanh nghiệp vì muốn tối ưu chi phí hoặc thiếu thông tin đã lựa chọn các cơ sở y tế không bảo đảm đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật.

Liệu việc lựa chọn cơ sở khám sức khỏe không đủ điều kiện có bị xem là vi phạm pháp luật? Doanh nghiệp phải đối mặt với mức phạt tiền bao nhiêu và khoản tiền phạt có được hạch toán trừ thuế TNDN hay không? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành.
1. Quy Định Pháp Luật Về Việc Lựa Chọn Cơ Sở Khám Sức Khỏe Định Kỳ
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu chuyên môn kỹ thuật.
Quy định này nhấn mạnh rằng doanh nghiệp không thể tự ý liên kết hoặc ký hợp đồng với đơn vị y tế nếu cơ sở đó không đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý và năng lực chuyên môn kỹ thuật theo chuẩn mực của Bộ Y tế.
Bên cạnh đó, việc điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động sau khi được chẩn đoán cũng phải diễn ra tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật theo phác đồ do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. Việc lựa chọn một đơn vị khám không đáp ứng yêu cầu chuyên môn kỹ thuật đồng nghĩa với việc doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ tổ chức khám sức khỏe định kỳ đúng quy định pháp luật.
2. Doanh Nghiệp Có Bị Xử Phạt Hành Chính Không? Mức Phạt Chi Tiết
Khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị khám sức khỏe không bảo đảm yêu cầu chuyên môn kỹ thuật, hành vi này sẽ bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Căn cứ khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng lao động được quy định cụ thể như sau:
- Mức phạt đối với hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ đúng quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trên mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Tổng mức phạt tiền tối đa không quá 75.000.000 đồng.
- Mức phạt đối với các trường hợp công việc đặc thù: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trên mỗi người lao động (tối đa không quá 75.000.000 đồng) đối với hành vi không tổ chức khám sức khỏe trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo đúng quy định. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện khám thì doanh nghiệp buộc phải thanh toán lại chi phí khám sức khỏe đó.
Như vậy, nếu cơ sở y tế được chọn không bảo đảm đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật, doanh nghiệp vừa chịu nguy cơ kết quả khám không được cơ quan chức năng chấp nhận, vừa đối mặt với án phạt tiền lên đến 75 triệu đồng.
3. Khoản Tiền Phạt Do Vi Phạm Có Được Tính Vào Chi Phí Hợp Lý Khi Tính Thuế TNDN?
Bên cạnh trách nhiệm hành chính, rủi ro tài chính và hạch toán thuế TNDN cũng là vấn đề doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
Chi Phí Khám Sức Khỏe Hợp Lệ Đặt Trong Chi Phí Thuế
Theo khoản 6 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do doanh nghiệp chi trả được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chi Phí Tiền Phạt Vi Phạm Hành Chính
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm khoản tiền phạt do vi phạm hành chính.
Theo quy định trên, số tiền phạt do vi phạm hành chính phát sinh từ việc không tổ chức khám sức khỏe hoặc chọn sai đơn vị khám không đủ điều kiện sẽ không được tính vào chi phí hợp lý để giảm trừ thuế TNDN. Doanh nghiệp vừa chịu thiệt hại tài chính từ tiền phạt, vừa phải tự nộp thuế cho phần chi phí không hợp lệ này.
4. Nội Dung Khám Sức Khỏe Định Kỳ Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị Cho Người Lao Động
Để bảo đảm đơn vị y tế cung cấp đầy đủ danh mục khám chuẩn pháp lý, doanh nghiệp cần nắm rõ nội dung khám sức khỏe định kỳ theo Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT) và Mẫu số 03 Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
Danh mục nội dung khám bao gồm:
- Khám thể lực: Thực hiện khám, đánh giá các chỉ số thể lực theo quy định.
- Khám lâm sàng: Khám đầy đủ các chuyên khoa gồm Nội khoa, Ngoại khoa, Da liễu, Sản phụ khoa, Mắt, Tai – Mũi – Họng, Răng – Hàm – Mặt và các chuyên khoa khác.
- Khám cận lâm sàng:
- Xét nghiệm máu
- Xét nghiệm nước tiểu
- Chẩn đoán hình ảnh (Chụp X-quang tim phổi thẳng)
- Các kết quả khám cận lâm sàng khác theo quy định.
- Lưu ý: Việc thực hiện các nội dung khám cận lâm sàng trong khám sức khỏe định kỳ được tiến hành khi có chỉ định của bác sĩ.
- Lưu ý quy định riêng: Lao động nữ bắt buộc phải được khám chuyên khoa phụ sản; đối với người làm việc trong môi trường tiếp xúc yếu tố nguy cơ phải được tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
5. Khuyến Nghị Cho Doanh Nghiệp Để Đảm Bảo Tuân Thủ Bền Vững
Để phòng ngừa tối đa rủi ro pháp lý và tài chính cho doanh nghiệp, bộ phận HR & Pháp chế cần thực hiện các bước kiểm tra sau trước khi ký hợp đồng với đối tác y tế:
- Yêu cầu hồ sơ pháp lý: Yêu cầu cơ sở khám chữa bệnh cung cấp Giấy phép hoạt động và Danh mục kỹ thuật chuyên môn được cơ quan Y tế có thẩm quyền phê duyệt.
- Rà soát danh mục gói khám: Đảm bảo gói khám đáp ứng đầy đủ nội dung khám lâm sàng, cận lâm sàng theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
- Lưu trữ chứng từ giải trình: Bổ sung đầy đủ hợp đồng, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu và sổ theo dõi sức khỏe lao động để phục vụ công tác thanh tra lao động và quyết toán thuế TNDN.
6. Căn Cứ Pháp Lý Trích Dẫn
- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 21).
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP (khoản 2 Điều 33).
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (khoản 2 Điều 9).
- Thông tư 32/2023/TT-BYT & Thông tư 25/2026/TT-BYT (Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT).
Lời cảm ơn từ STAX
STAX chân thành cảm ơn Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể đội ngũ nhân sự đã luôn tin tưởng và đồng hành trong suốt chặng đường vừa qua. Sự công nhận hôm nay sẽ là động lực để STAX tiếp tục hoàn thiện dịch vụ, nâng cao chất lượng chuyên môn và mang đến nhiều giá trị hơn cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.
STAX – Tuân thủ để phát triểnComply to Grow
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & GIẢI PHÁP THUẾ STAX
Địa chỉ: Số 2A, Đường số 7, KP Long Bửu, Phường Long Bình, TP. Hồ Chí MinhMob.: (+84) 0898 132 192
Mail: info@stax.com.vn
Website: www.stax.com.vn