Giám Đốc Không Hưởng Lương Có Bắt Buộc Khám Sức Khỏe? Quy Định BHXH & Kinh Phí Công Đoàn Mới Nhất

1. Giám đốc không hưởng lương có bắt buộc phải khám sức khỏe định kỳ không?

Trong quá trình vận hành doanh nghiệp, nhiều Công ty TNHH ghi nhận vị trí Giám đốc (người quản lý doanh nghiệp) không nhận tiền lương. Vấn đề đặt ra là liệu công ty có nghĩa vụ phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho chức danh này hay không?

Căn cứ quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015:

  • Khoản 1 Điều 21 quy định hằng năm, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần cho người lao động.
  • Điều 2 xác định đối tượng áp dụng người lao động bao gồm: người làm việc theo hợp đồng lao động, người thử việc, học nghề, tập nghề, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động. Ngoài ra, Thông tư 32/2023/TT-BYT cũng hướng dẫn chi tiết về đối tượng khám sức khỏe.

Kết luận pháp lý: Đối với Giám đốc công ty TNHH không hưởng lương, nếu chỉ giữ chức danh quản lý doanh nghiệp, không giao kết hợp đồng lao động với công ty và không thuộc các trường hợp người lao động quy định tại Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, thì không thuộc đối tượng người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ theo Điều 21 của Luật này chỉ vì đang giữ chức danh Giám đốc.

2. Quy định đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc đối với Giám đốc không hưởng lương

Dù không bắt buộc khám sức khỏe định kỳ theo Luật An toàn, vệ sinh lao động, nhưng Giám đốc không hưởng lương vẫn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người quản lý doanh nghiệp (bao gồm Giám đốc) không hưởng tiền lương là đối tượng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

Bảng so sánh mức đóng BHXH giữa Giám đốc có lương và không hưởng lương

Sự khác biệt về tỷ lệ và trách nhiệm đóng BHXH được quy định rõ tại Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

Tiêu chíGiám đốc CÓ hưởng lươngGiám đốc KHÔNG hưởng lương
Căn cứ pháp lýĐiểm i khoản 1 Điều 2 & khoản 1 Điều 33 Luật BHXH 2024Điểm n khoản 1 Điều 2 & khoản 4 Điều 33 Luật BHXH 2024
Mức đóng của cá nhân8% tiền lương đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất3% vào quỹ ốm đau, thai sản + 22% vào quỹ hưu trí, tử tuất (Tổng 25%)
Hỗ trợ từ Công tyCông ty hỗ trợ đóng 17% phần còn lạiKhông được công ty hỗ trợ đóng, cá nhân tự đóng đủ 25%
Tổng tỷ lệ đóng25% (Người lao động 8%, Doanh nghiệp 17%)25% (Do Giám đốc tự nộp toàn bộ)

Phương thức và thời hạn nộp BHXH

  • Phương thức đóng: Giám đốc không hưởng lương có thể đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH hoặc đóng thông qua doanh nghiệp theo phương thức hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
  • Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

3. Công ty có Giám đốc không lương và 01 nhân viên có phải đóng Kinh phí công đoàn?

Nhiều doanh nghiệp siêu nhỏ thắc mắc: Trường hợp công ty chỉ có 01 Giám đốc không hưởng lương và 01 nhân viên chính thức thì có nghĩa vụ nộp Kinh phí công đoàn hay không?

Theo Điều 29 Luật Công đoàn 2024 (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025) và Nghị định 105/2026/NĐ-CP, nghĩa vụ nộp kinh phí công đoàn được xác định dựa trên 2 điều kiện:

  1. Doanh nghiệp có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật (phát sinh quan hệ lao động theo Bộ luật Lao động 2019).
  2. Có người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Mức đóng: Bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.

Xử lý tình huống cụ thể:

  • Đối với nhân viên: Do làm việc theo hợp đồng lao động và thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, công ty đã phát sinh quan hệ lao động. Vì vậy, doanh nghiệp bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn với mức 2% tính trên quỹ tiền lương đóng BHXH của nhân viên đó.
  • Đối với Giám đốc không hưởng lương: Do không có tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, chức danh này không làm phát sinh quỹ tiền lương để tính thêm kinh phí công đoàn.
  • Lưu ý về miễn đóng: Căn cứ Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, pháp luật chỉ quy định miễn đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp đang thực hiện giải thể hoặc phá sản. Không có quy định miễn đóng vì lý do công ty có quy mô nhỏ (01 nhân viên) hay vì Giám đốc không hưởng lương.

4. Những lưu ý tuân thủ pháp lý và giải pháp từ STAX

Việc nắm rõ các quy định về khám sức khỏe, BHXH và kinh phí công đoàn giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt hành chính trong các kỳ thanh tra, kiểm tra lao động.

Các điểm mấu chốt doanh nghiệp cần ghi nhớ:

  1. Khám sức khỏe: Giám đốc không lương không hợp đồng lao động không bắt buộc khám sức khỏe định kỳ theo Luật ATVSLĐ.
  2. Kê khai BHXH: Bắt buộc kê khai BHXH cho Giám đốc không lương theo tỷ lệ 25% (3% ốm đau thai sản + 22% hưu trí tử tuất).
  3. Kinh phí công đoàn: Chỉ cần có 01 nhân viên thuộc diện đóng BHXH bắt buộc, doanh nghiệp phải trích nộp 2% kinh phí công đoàn trên quỹ lương BHXH của nhân viên đó.

Đồng hành cùng STAX – Dịch vụ tư vấn Pháp lý & Bảo hiểm Xã hội Doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp vướng mắc trong việc rà soát hồ sơ lao động, đăng ký mã số BHXH cho quản lý không lương, hoặc tối ưu hóa chi phí tuân thủ công đoàn, STAX sẵn sàng hỗ trợ:

  • Tư vấn chuyên sâu các quy định pháp luật về Lao động – BHXH – Thuế mới nhất.
  • Hỗ trợ kê khai, làm việc trực tiếp với cơ quan Bảo hiểm xã hội và Công đoàn.
  • Đảm bảo doanh nghiệp hoạt động an toàn, tối ưu chi phí và đúng pháp luật.

5. Các câu hỏi thường gặp (FAQ)

Q1: Giám đốc không hưởng lương đóng BHXH 25% thì có được công ty tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? Trả lời: Do Giám đốc không hưởng lương tự chịu toàn bộ 25% tiền đóng BHXH và không được công ty hỗ trợ đóng, khoản này không thuộc chi phí tiền lương/bảo hiểm do công ty chi trả.

Q2: Thời hạn nộp BHXH cho Giám đốc không hưởng lương là khi nào? Trả lời: Doanh nghiệp/cá nhân có thể lựa chọn phương thức đóng hằng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

Hy vọng bài viết trên đã cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích cho quý doanh nghiệp. Liên hệ ngay với STAX để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc pháp lý!

Lời cảm ơn từ STAX

STAX chân thành cảm ơn Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể đội ngũ nhân sự đã luôn tin tưởng và đồng hành trong suốt chặng đường vừa qua. Sự công nhận hôm nay sẽ là động lực để STAX tiếp tục hoàn thiện dịch vụ, nâng cao chất lượng chuyên môn và mang đến nhiều giá trị hơn cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

STAX Chính Thức Được Cấp Giấy Chứng Nhận Bảo Hộ Nhãn HiệuSTAX – Tuân thủ để phát triển

Comply to Grow

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & GIẢI PHÁP THUẾ STAX

Địa chỉ: Số 2A, Đường số 7, KP Long Bửu, Phường Long Bình, TP. Hồ Chí Minh
Mob.: (+84) 0898 132 192
Mail: info@stax.com.vn
Website: www.stax.com.vn
© Copyright 2026 | Designed by STAX | All Rights Reserved