1. Tổng Quan Về Nghị Định 255/2026/NĐ-CP & Phạm Vi Điều Chỉnh
Ngày 30/06/2026, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026 và áp dụng trực tiếp cho kỳ tính thuế TNDN năm 2026.

Căn cứ trên Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, Nghị định quy định rõ các nguyên tắc cốt lõi:
- Nguyên tắc áp dụng bản chất kinh doanh quyết định nghĩa vụ thuế.
- Xác định các bên có quan hệ liên kết.
- Phương pháp phân tích, so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập.
- Quy định xác định chi phí hợp lý (trần chi phí lãi vay) khi xác định thuế TNDN.
- Quyền và nghĩa vụ lập, kê khai, lưu trữ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
2. Xác Định Mối Quan Hệ Liên Kết Theo Quy Định Mới (Điều 5)
Theo Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp thuộc đối tượng quản lý thuế giao dịch liên kết nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Sở hữu vốn: Nắm giữ trực tiếp/gián tiếp từ 25% vốn góp của chủ sở hữu trở lên, hoặc hai doanh nghiệp cùng có ít nhất 25% vốn góp do một bên thứ ba nắm giữ.
- Bảo lãnh/Vay vốn (Điểm d): Dư nợ vay vốn ít nhất bằng 25% vốn góp của bên đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ trung và dài hạn. (Mới: Miễn trừ nếu bên cho vay là tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật TCDD không trực tiếp/gián tiếp tham gia điều hành, góp vốn vào bên đi vay).
- Điều hành & Nhân sự: Chỉ định trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc có cá nhân thuộc mối quan hệ gia đình (vợ, chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em…) điều hành kinh doanh.
- Giao dịch chuyển nhượng vốn & Vay cá nhân: Nhượng/nhận chuyển nhượng ít nhất 25% vốn góp trong kỳ; hoặc vay/cho vay ít nhất 10% vốn góp với cá nhân điều hành.
3. Quy Định Trần Chi Phí Lãi Vay Được Trừ & Khống Chế 30% (Điều 16)
Trần chi phí lãi vay tiếp tục là điểm nóng trong công tác thanh kiểm tra thuế. Điều 16 Nghị định quy định:
- Quy định chuyển chi phí lãi vay vượt trần: Phần chi phí lãi vay không được trừ trong kỳ sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm.
- Ngoại lệ: Không áp dụng với Tổ chức tín dụng, Công ty bảo hiểm, khoản vay ODA, khoản vay thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án phúc lợi xã hội (nhà ở công nhân, nhà ở xã hội…).
4. Phân Tích So Sánh & Các Phương Pháp Xác Định Giá GDLK
Nghị định 255/2026/NĐ-CP áp dụng 3 nhóm phương pháp xác định giá giao dịch liên kết:
| Phương Pháp | Trường Hợp Áp Dụng | Cơ Sở Điều Chỉnh |
| 1. So sánh giá GDLK với giá GD độc lập (CUP) | Hàng hóa, dịch vụ phổ biến trên thị trường, niêm yết sàn giao dịch; phí bản quyền; lãi vay. | So sánh giá trực tiếp với giá niêm yết hoặc giao dịch độc lập. |
| 2. So sánh tỷ suất lợi nhuận (Resale, Cost Plus, TNMM) | Hoạt động phân phối bán lại, sản xuất gia công theo hợp đồng, doanh nghiệp không sở hữu tài sản vô hình. | So sánh tỷ suất lợi nhuận với khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn (Bách phân vị 35th – 75th). |
| 3. Phân bổ lợi nhuận (Profit Split) | Giao dịch đặc thù, tích hợp chuỗi giá trị khép kín, kinh tế số, hợp lực tập đoàn. | Phân bổ lợi nhuận dựa trên đóng góp doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực. |
5. Các Trường Hợp Được Miễn Kê Khai & Miễn Lập Hồ Sơ (Điều 20)
Nghị định 255/2026/NĐ-CP hỗ trợ tối đa doanh nghiệp thông qua cơ chế miễn trừ rõ ràng:
- Miễn kê khai & Miễn lập Hồ sơ (Khoản 1): Doanh nghiệp chỉ phát sinh GDLK với các bên liên kết tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất TNDN và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Miễn lập Hồ sơ xác định giá GDLK (Khoản 2):
- Doanh nghiệp có phát sinh GDLK nhưng Tổng doanh thu < 50 tỷ đồng và Tổng giá trị GDLK < 30 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA).
- Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu/chi phí từ tài sản vô hình, doanh thu < 500 tỷ đồng và đạt tỷ suất lợi nhuận thuần (EBIT/Doanh thu thuần) tối thiểu:
- Lĩnh vực Phân phối: từ 5% trở lên.
- Lĩnh vực Sản xuất: từ 10% trở lên.
- Lĩnh vực Gia công: từ 15% trở lên.
6. Quy Định Báo Cáo Lợi Nhuận Liên Quốc Gia (CbCR) (Điều 19)
Đối với các Tập đoàn đa quốc gia:
- Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 750 triệu Euro trở lên phải nộp Báo cáo CbCR (Phụ lục IV).
- Thời hạn nộp Báo cáo CbCR chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao.
7. Rủi Ro Bị Ấn Định Thuế & Giải Pháp Toàn Diện Từ STAX
Theo Điều 21, Cơ quan thuế có quyền ấn định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc ấn định thuế TNDN nếu doanh nghiệp không cung cấp Hồ sơ GDLK đúng hạn (30 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản yêu cầu) hoặc kê khai không trung thực.
8. Dịch Vụ Tư Vấn Thuế & Hồ Sơ Giao Dịch Liên Kết Của STAX
STAX là đơn vị chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn tài chính, kế toán và quản lý thuế giao dịch liên kết. Đội ngũ chuyên gia của STAX giúp doanh nghiệp:
- Rà soát & Đánh giá rủi ro: Phân tích chi tiết các mối quan hệ liên kết và giao dịch liên kết phát sinh theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
- Lập Hồ sơ GDLK chuẩn mực: Xây dựng Hồ sơ quốc gia (Local file), Hồ sơ toàn cầu (Master file) và Báo cáo CbCR.
- Tối ưu chi phí: Hướng dẫn tối ưu hóa trần chi phí lãi vay 30% EBITDA và phân bổ chi phí dịch vụ nội bộ hợp lý.
- Hỗ trợ thanh kiểm tra: Đại diện giải trình và làm việc trực tiếp với Cơ quan Thuế.
Lời cảm ơn từ STAX
STAX chân thành cảm ơn Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể đội ngũ nhân sự đã luôn tin tưởng và đồng hành trong suốt chặng đường vừa qua. Sự công nhận hôm nay sẽ là động lực để STAX tiếp tục hoàn thiện dịch vụ, nâng cao chất lượng chuyên môn và mang đến nhiều giá trị hơn cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.
STAX – Tuân thủ để phát triểnComply to Grow
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & GIẢI PHÁP THUẾ STAX
Địa chỉ: Số 2A, Đường số 7, KP Long Bửu, Phường Long Bình, TP. Hồ Chí MinhMob.: (+84) 0898 132 192
Mail: info@stax.com.vn
Website: www.stax.com.vn