Khấu Trừ Thuế TNCN Khi Chấm Dứt HĐLĐ Mới Nhất

Khấu Trừ Thuế TNCN Của Người Lao Động Sau Khi Chấm Dứt HĐLĐ Như Thế Nào?

Khi người lao động (NLĐ) nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ), việc xử lý các khoản chi trả thu nhập cũng như khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những nghiệp vụ quan trọng mà bộ phận kế toán và nhân sự doanh nghiệp cần thực hiện chính xác. Việc nắm rõ các căn cứ pháp lý mới nhất giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định, tránh rủi ro bị phạt hành chính và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho NLĐ.

Bài viết này STAX sẽ tổng hợp chi tiết các quy định pháp lý hiện hành liên quan đến khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt HĐLĐ, quy định về chứng từ khấu trừ thuế và những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp.

1. Xác định thu nhập chịu thuế TNCN sau khi chấm dứt HĐLĐ

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 6, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức mà tổ chức, cá nhân chi trả cho người lao động.

Các khoản thu nhập tính thuế bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản chi trả có tính chất tiền lương, tiền công còn tồn đọng sau khi chấm dứt HĐLĐ.
  • Các khoản tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp bổ sung nằm ngoài danh mục trợ cấp được miễn thuế.

Các khoản trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế:

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản chi trả cho NLĐ sau khi nghỉ việc không thuộc diện tính thuế TNCN gồm:

  • Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo đúng quy định của pháp luật lao động. (Lưu ý: Nếu doanh nghiệp quy định mức chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm cao hơn mức pháp luật quy định thì phần chi trả vượt mức này vẫn không tính vào thu nhập chịu thuế của NLĐ).
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp hưu trí một lần và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội khác theo quy định.

2. Quy định về mức và tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN khi chấm dứt HĐLĐ

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nguyên tắc khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản chi trả thu nhập cho cá nhân sau khi đã chấm dứt HĐLĐ được phân định rõ ràng dựa trên hình thức hợp đồng và hạn mức chi trả:

Trường hợp 1: Mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên

Đối với cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt HĐLĐ) có mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp có trách nhiệm:

  • Thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi trả cho NLĐ.
  • Nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.

Trường hợp 2: Mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần

Nếu mức chi trả thu nhập của công ty cho NLĐ sau khi chấm dứt HĐLĐ dưới 05 triệu đồng/lần, doanh nghiệp chỉ thực hiện khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân NLĐ có yêu cầu.

Trường hợp làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế (Mẫu cam kết)

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế:

  1. Cá nhân làm bản cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập.
  2. Căn cứ vào bản cam kết của NLĐ, tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN khi chi trả.
  3. Kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân này gửi cho cơ quan thuế. (Lưu ý: Cá nhân phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của bản cam kết).

Trường hợp NLĐ ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên trong thời gian làm việc

Đối với cá nhân cư trú đã ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên, trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Tuy nhiên, tại thời điểm đã chính thức chấm dứt HĐLĐ mà phát sinh khoản chi trả mới thì áp dụng quy tắc khấu trừ 10% đối với khoản chi từ 05 triệu đồng/lần trở lên.

3. Quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhất

Việc cấp chứng từ khấu trừ thuế cho NLĐ sau khi nghỉ việc là nghĩa vụ bắt buộc để NLĐ thực hiện thủ tục quyết toán thuế cá nhân cuối năm.

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất (Mẫu số 03/TNCN)

Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ điện tử.

  • Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN hiện hành được áp dụng là Mẫu số 03/TNCN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
  • Phương thức lập: Chứng từ điện tử được lập trực tiếp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ/phần mềm chứng từ điện tử của đơn vị.

Các nội dung bắt buộc trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Theo Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử hợp pháp phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung sau:

  1. Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ; ký hiệu chứng từ; số thứ tự chứng từ.
  2. Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức/cá nhân chi trả thu nhập.
  3. Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế (hoặc số định danh cá nhân/CCCD) của cá nhân nhận thu nhập.
  4. Quốc tịch (nếu là cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam).
  5. Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng từ thiện/nhân đạo, số thuế đã khấu trừ.
  6. Ngày, tháng, năm lập chứng từ; Họ tên và chữ ký số của người trả thu nhập.

Rủi ro cần lưu ý: Căn cứ Điều 26 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nếu chứng từ khấu trừ thuế TNCN được lập thiếu hoặc sai các nội dung bắt buộc nêu trên thì chứng từ đó không có giá trị thanh toán, không đủ điều kiện sử dụng làm chứng từ hợp pháp phục vụ hạch toán và quyết toán tài chính của doanh nghiệp.

4. Thông tin mở rộng: Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội và hưu trí xã hội (Mẫu số 01)

Bên cạnh các thủ tục thuế TNCN khi thôi việc, NLĐ hoặc người thân thuộc các đối tượng yếu thế khi rời khỏi lực lượng lao động (hoặc đủ tuổi hưu trí) có thể đăng ký hưởng các chế độ an sinh xã hội.

Theo Mẫu số 01 – Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, người dân có thể thực hiện kê khai để hưởng các chế độ hỗ trợ hàng tháng:

  • Đối tượng trợ cấp hưu trí xã hội: Người từ đủ 75 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hàng tháng; hoặc người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
  • Các đối tượng trợ cấp xã hội khác: Người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng, người đơn thân nuôi con thuộc hộ nghèo/cận nghèo.
  • Phương thức nộp: Người kê khai có thể nộp trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (khi đó các thông tin nhân khẩu sẽ được hệ thống phần mềm tự động điền từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).

5. Quản lý thuế và chi trả thu nhập hiệu quả cùng STAX

Khấu trừ thuế TNCN khi chấm dứt HĐLĐ đòi hỏi doanh nghiệp phải cập nhật liên tục các văn bản pháp luật mới như Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC. Việc tính toán thủ công dễ dẫn đến sai sót về hạn mức chi trả (05 triệu đồng), lập sai chứng từ điện tử hoặc chậm nộp báo cáo thuế.

Nền tảng quản trị tài chính – kế toán STAX cung cấp giải pháp tự động hóa toàn diện:

  • Tự động tính toán thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến hoặc tỷ lệ khấu trừ 10% chuẩn xác.
  • Quản lý và phát hành chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử Mẫu 03/TNCN theo chuẩn Thông tư 91/2026/TT-BTC.
  • Tích hợp lưu trữ cam kết thuế và xuất báo cáo quyết toán nhanh chóng, an toàn.

💡 Bạn đang gặp vướng mắc về kê khai thuế TNCN hoặc phát hành chứng từ điện tử cho người lao động nghỉ việc? Hãy kết nối ngay với chuyên gia tài chính của STAX để được tư vấn chi tiết và trải nghiệm giải pháp quản lý thuế tối ưu nhất!

Lời cảm ơn từ STAX

STAX chân thành cảm ơn Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể đội ngũ nhân sự đã luôn tin tưởng và đồng hành trong suốt chặng đường vừa qua. Sự công nhận hôm nay sẽ là động lực để STAX tiếp tục hoàn thiện dịch vụ, nâng cao chất lượng chuyên môn và mang đến nhiều giá trị hơn cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

STAX Chính Thức Được Cấp Giấy Chứng Nhận Bảo Hộ Nhãn HiệuSTAX – Tuân thủ để phát triển

Comply to Grow

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & GIẢI PHÁP THUẾ STAX

Địa chỉ: Số 2A, Đường số 7, KP Long Bửu, Phường Long Bình, TP. Hồ Chí Minh
Mob.: (+84) 0898 132 192
Mail: info@stax.com.vn
Website: www.stax.com.vn
© Copyright 2026 | Designed by STAX | All Rights Reserved