BỘ CÂU HỎI – ĐÁP: NGHỊ ĐỊNH SỐ 255/2026/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Dưới đây là tổng hợp lại toàn bộ nội dung tài liệu Bộ câu hỏi – đáp về Nghị định số 255/2026/NĐ-CP (về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết), đã được rà soát và biên tập rõ ràng:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Câu 1: Nghị định số 255/2026/NĐ-CP quy định về nội dung gì?
Trả lời: Nghị định số 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Nghị định bao gồm các nội dung chủ yếu: nguyên tắc quản lý thuế; xác định quan hệ liên kết; kê khai, xác định giá giao dịch liên kết; cơ sở dữ liệu; Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; và trách nhiệm của cơ quan thuế, người nộp thuế cùng các cơ quan liên quan.
Câu 2: Nghị định số 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ thời điểm nào?
Trả lời: Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026. Doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết căn cứ vào quy định này để thực hiện kê khai, xác định giá và nghĩa vụ liên quan từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026.
Câu 3: Nghị định số 255/2026/NĐ-CP có thay thế toàn bộ các quy định trước đây không?
Trả lời: Nghị định về cơ bản kế thừa các quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 20/2025/NĐ-CP). Đồng thời, Nghị định sửa đổi, bổ sung một số quy định để bảo đảm thống nhất với Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, tương thích với thông lệ quốc tế và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Câu 4: Những doanh nghiệp nào cần quan tâm đến Nghị định số 255/2026/NĐ-CP?
Trả lời: Các doanh nghiệp có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết, bao gồm:
  • Doanh nghiệp có quan hệ sở hữu, góp vốn, điều hành, kiểm soát.
  • Giao dịch với công ty mẹ, công ty con, doanh nghiệp cùng tập đoàn.
  • Giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn, bảo lãnh hoặc giao dịch khác với bên liên kết.
  • Doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn đa quốc gia (cần rà soát nghĩa vụ về Hồ sơ toàn cầu và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia).
Câu 5: Điểm mới về nguyên tắc quản lý thuế đối với giao dịch liên kết là gì?
Trả lời: Nghị định sửa đổi, bổ sung nguyên tắc cơ quan thuế quản lý, kiểm tra giá giao dịch liên kết bằng cách dẫn chiếu trực tiếp đến khoản 4 Điều 6 (nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế) và khoản 1 Điều 22 (nguyên tắc kiểm tra thuế) của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Câu 6: Nghị định bổ sung, hoàn thiện những thuật ngữ nào?
Trả lời: Bổ sung, hoàn thiện các thuật ngữ: Công ty mẹ tối cao, Hiệp định thuế, Giao dịch liên kết, Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu, và Tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống.

II. XÁC ĐỊNH QUAN HỆ LIÊN KẾT

Câu 7: Nghị định bổ sung nội dung gì về giao dịch mượn, cho mượn?
Trả lời: Nghị định bổ sung giao dịch mượn, cho mượn vào trường hợp xác định quan hệ liên kết, tương tự như giao dịch vay, cho vay. Doanh nghiệp phát sinh giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát hoặc cá nhân có quan hệ theo quy định thì phải xem xét xác định quan hệ liên kết.
Câu 8: Vì sao giao dịch mượn, cho mượn được bổ sung vào tiêu chí xác định quan hệ liên kết?
Trả lời: Để phản ánh đầy đủ bản chất giao dịch tài chính, khắc phục vướng mắc thực tiễn và bảo đảm việc xác định quan hệ liên kết không phụ thuộc đơn thuần vào tên gọi của giao dịch.
Câu 9: Giao dịch mượn, cho mượn không tính lãi có phải xem xét xác định quan hệ liên kết không?
Trả lời:Có. Việc xác định quan hệ liên kết không phụ thuộc vào việc giao dịch có tính lãi hay không. Doanh nghiệp phải căn cứ xác định quan hệ liên kết, từ đó xác định nghĩa vụ thuế tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện.
Câu 10: Ngưỡng giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn để xem xét quan hệ liên kết được xác định như thế nào?
Trả lời: Xác định từ 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế (không căn cứ chung vào số vốn tại thời điểm cuối năm nếu số liệu đã thay đổi).
Câu 11: Trường hợp nào tổ chức mua, bán, xử lý nợ do Nhà nước sở hữu 100% vốn không bị xác định là bên liên kết?
Trả lời: Chủ nợ hoặc bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có chức năng mua, bán, xử lý nợ sẽ không bị xác định là bên liên kết nếu không trực tiếp hoặc gián tiếp: điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ / doanh nghiệp được bảo lãnh.
Câu 12: Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để áp dụng trường hợp không xác định quan hệ liên kết với tổ chức xử lý nợ?
Trả lời: Đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại điểm d.3 khoản 2 Điều 5 Nghị định:
  • Chủ nợ / bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
  • Tổ chức có chức năng mua, bán, xử lý nợ.
  • Tổ chức không trực tiếp/gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ / bên được bảo lãnh.

III. CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Câu 13: Nghị định bổ sung nguồn cơ sở dữ liệu nào?
Trả lời: Bổ sung Cơ sở dữ liệu quốc gia vào các nguồn dữ liệu được sử dụng trong kê khai, xác định và quản lý giá giao dịch liên kết.
Câu 14: Nghị định quy định thứ tự ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu như thế nào?
Trả lời: Thứ tự ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu:
  • Cơ sở dữ liệu được công bố công khai.
  • Cơ sở dữ liệu thương mại.
  • Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
Câu 15: Vì sao Nghị định quy định thứ tự ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu?
Trả lời: Nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch; tăng tính thống nhất; hạn chế khác biệt giữa người nộp thuế và cơ quan thuế; tạo thuận lợi trong phân tích, so sánh giao dịch liên kết.
Câu 16: Người nộp thuế có được sử dụng cơ sở dữ liệu thương mại ngay từ đầu không?
Trả lời: Người nộp thuế phải tuân thủ thứ tự ưu tiên (ưu tiên CSDL công bố công khai trước, sau đó mới đến CSDL thương mại và cuối cùng là CSDL của cơ quan thuế).
Câu 17: Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế được sử dụng khi nào?
Trả lời: Được sử dụng sau CSDL công bố công khai và CSDL thương mại. Việc sử dụng phải tuân thủ Luật Quản lý thuế và bảo đảm nguyên tắc phân tích, so sánh.

IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Câu 18: Quyền của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết được thực hiện theo quy định nào?
Trả lời: Thực hiện theo khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các quy định có liên quan tại Nghị định số 255/2026/NĐ-CP.
Câu 19: Nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết được thực hiện theo quy định nào?
Trả lời: Thực hiện theo khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định. Người nộp thuế chịu trách nhiệm kê khai, xác định giá, lập/lưu giữ/cung cấp hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin.
Câu 20: Doanh nghiệp có thể thuê tổ chức kinh doanh làm thủ tục về thuế lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không?
Trả lời:Có. Doanh nghiệp được quyền thuê đại lý thuế / tổ chức kinh doanh làm thủ tục về thuế để lập Hồ sơ.
Câu 21: Khi thuê tổ chức lập Hồ sơ, doanh nghiệp có còn chịu trách nhiệm không?
Trả lời:Có. Việc thuê không làm thay đổi nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế. Doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm cuối cùng về số liệu, thông tin và tài liệu.

V. BÁO CÁO LỢI NHUẬN LIÊN QUỐC GIA

Câu 22: Căn cứ xác định ngưỡng doanh thu lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được sửa đổi như thế nào?
Trả lời: Xác định căn cứ vào doanh thu của năm tài chính liền kề trước năm báo cáo (thay vì dựa vào doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế như trước đây).
Câu 23: Ngưỡng doanh thu lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia là bao nhiêu?
Trả lời: Từ mức tương đương 750 triệu Euro trở lên (thay cho mức 18.000 tỷ đồng trước đây).
Câu 24: Vì sao ngưỡng doanh thu được quy định theo mức tương đương 750 triệu Euro?
Trả lời: Để phù hợp với hướng dẫn của OECD tại Hành động BEPS 13, hạn chế ảnh hưởng biến động tỷ giá và bảo đảm thống nhất với thông lệ quốc tế.
Câu 25: Tỷ giá quy đổi ngưỡng doanh thu hợp nhất toàn cầu được xác định như thế nào?
Trả lời: Căn cứ theo tỷ giá trung tâm hoặc trung bình tỷ giá tính chéo của tháng 12 trong năm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
Câu 26: Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đã được nộp tại nước ngoài thì doanh nghiệp tại Việt Nam có đương nhiên được miễn nộp không?
Trả lời:Không. Doanh nghiệp tại Việt Nam chỉ được miễn nộp khi đáp ứng các điều kiện cụ thể (ví dụ: Báo cáo đã được tự động trao đổi cho cơ quan thuế Việt Nam hoặc do tổ chức thay mặt nộp đáp ứng đủ điều kiện).
Câu 27: Trường hợp Báo cáo đã được trao đổi tự động cho Việt Nam thì doanh nghiệp tại Việt Nam có phải nộp lại không?
Trả lời:Không phải nộp lại nếu Báo cáo đã được trao đổi tự động theo Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền và đáp ứng quy định.
Câu 28: Tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia là gì?
Trả lời: Là thành viên của tập đoàn đa quốc gia được công ty mẹ tối cao chỉ định để lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thay cho cả tập đoàn.
Câu 29: Trường hợp nào doanh nghiệp tại Việt Nam không phải nộp Báo cáo do có tổ chức thay mặt nộp?
Trả lời: Khi tổ chức thay mặt nộp đã được chỉ định hợp lệ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và đáp ứng các điều kiện về trao đổi thông tin theo quy định.
Câu 30: Nghị định bổ sung trường hợp miễn nộp Báo cáo do sự khác biệt giữa các quốc gia như thế nào?
Trả lời: Bổ sung trường hợp không phải nộp tại Việt Nam khi phát sinh sự khác biệt về: ngưỡng doanh thu, đồng tiền quy đổi, hoặc nguyên tắc xác định doanh thu giữa các quốc gia/vùng lãnh thổ (nếu đáp ứng đủ điều kiện).
Câu 31: Trường hợp nào công ty mẹ tối cao không phải lập Báo cáo tại nước cư trú nhưng doanh nghiệp tại Việt Nam phải nộp?
Trả lời: Khi công ty mẹ tối cao không có nghĩa vụ lập/nộp Báo cáo tại nước cư trú thì người nộp thuế tại Việt Nam có thể phát sinh nghĩa vụ nộp Báo cáo tại Việt Nam.
Câu 32: Khi nào tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống làm phát sinh nghĩa vụ nộp Báo cáo tại Việt Nam?
Trả lời: Nghĩa vụ phát sinh khi: (1) Có tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống; và (2) Tình trạng này đã được thông báo cho người nộp thuế.
Câu 33: Điều kiện bảo mật thông tin có liên quan thế nào đến nghĩa vụ nộp Báo cáo tại Việt Nam?
Trả lời: Người nộp thuế chỉ phải nộp Báo cáo tại Việt Nam khi Việt Nam đáp ứng các yêu cầu về: bảo mật thông tin, tính nhất quán, và sử dụng thông tin đúng mục đích (được công khai trên Trang thông tin điện tử ngành Thuế).
Câu 34: Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được nộp theo định dạng nào?
Trả lời: Định dạng XML đã được mã hóa và nộp qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Câu 35: Thời hạn nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia là khi nào?
Trả lời: Chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của công ty mẹ tối cao cho năm báo cáo.
Câu 36: Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được thực hiện theo mẫu nào?
Trả lời:Mẫu số 01/TB-BCLN ban hành kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP.
Câu 37: Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo phải nộp bao nhiêu lần?
Trả lời: Nộp một lần khi lần đầu phát sinh nghĩa vụ kể từ khi Nghị định có hiệu lực. Nếu thông tin thay đổi thì nộp Thông báo cập nhật.
Câu 38: Thời hạn nộp Thông báo lần đầu và Thông báo cập nhật là khi nào?
  • Thông báo lần đầu: Chậm nhất là ngày kết thúc năm tài chính của công ty mẹ tối cao.
  • Thông báo cập nhật: Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

VI. MIỄN LẬP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Câu 39: Điểm mới về trường hợp miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết là gì?
Trả lời:
  • Nâng ngưỡng doanh thu của người nộp thuế lên mức dưới 500 tỷ đồng.
  • Bỏ tiêu chí “kinh doanh với chức năng đơn giản”.
  • Tiếp tục áp dụng các điều kiện còn lại theo quy định.
Câu 40: Được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết có đồng nghĩa được miễn kê khai giao dịch liên kết không?
Trả lời:Không. Việc miễn lập Hồ sơ không đồng nghĩa với việc miễn: xác định quan hệ liên kết, kê khai giao dịch liên kết, áp dụng nguyên tắc giao dịch độc lập, và chịu trách nhiệm về thông tin kê khai.

VII. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ VÀ HỖ TRỢ TUÂN THỦ

Câu 41: Cơ quan thuế có được sử dụng Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia để điều chỉnh giá giao dịch liên kết không?
Trả lời:Không. Cơ quan thuế không dùng Báo cáo này để điều chỉnh hoặc ấn định giá. Báo cáo chỉ dùng để quản lý rủi ro và trao đổi thông tin.
Câu 42: Chương trình hỗ trợ tuân thủ tự nguyện được quy định như thế nào?
Trả lời: Cơ quan thuế xây dựng chương trình hỗ trợ dựa trên: quản lý rủi ro, khả năng đáp ứng của CSDL ngành Thuế, và quy định pháp luật quản lý thuế.
Câu 43: Cơ quan thuế có thể công bố tỷ suất lợi nhuận ngành để hỗ trợ người nộp thuế không?
Trả lời:Có. Cơ quan thuế căn cứ dữ liệu kê khai để công bố tỷ suất lợi nhuận ngành theo từng lĩnh vực, địa bàn hoặc nhóm người nộp thuế.
Câu 44: Thông tin doanh nghiệp cung cấp khi tham gia chương trình hỗ trợ tuân thủ có được bảo mật không?
Trả lời:Có. Cơ quan thuế có trách nhiệm bảo mật theo quy định pháp luật.
Câu 45: Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong quản lý thuế giao dịch liên kết?
Trả lời: Phối hợp tuyên truyền, cung cấp thông tin chuyên ngành, kết nối/chia sẻ dữ liệu và phối hợp với cơ quan thuế trong quản lý.

VIII. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP

Câu 46: Chi phí lãi vay đang được chuyển tiếp theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP được xử lý như thế nào?
Trả lời: Doanh nghiệp thuộc đối tượng chuyển tiếp chi phí lãi vay theo Điều 3 Nghị định 20/2025/NĐ-CP tiếp tục được chuyển tiếp trong thời gian còn lại.
Câu 47: Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi tiếp tục chuyển tiếp chi phí lãi vay?
Trả lời: Xác định đúng số lãi vay còn được chuyển tiếp; theo dõi thời gian còn lại; bảo đảm thống nhất số liệu giữa hồ sơ khai thuế, sổ kế toán, BCTC; chuyển tiếp đúng điều kiện và thời hạn.

IX. NHỮNG VIỆC DOANH NGHIỆP CẦN CHỦ ĐỘNG THỰC HIỆN

Câu 48: Doanh nghiệp cần làm gì để thực hiện đúng Nghị định số 255/2026/NĐ-CP?
Trả lời: Chủ động rà soát quan hệ liên kết (kể cả giao dịch vay/mượn); kê khai đầy đủ, chính xác; xác định nghĩa vụ lập Hồ sơ và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; nộp Thông báo/Báo cáo đúng hạn; theo dõi hướng dẫn của cơ quan thuế.
Câu 49: Doanh nghiệp thuộc tập đoàn đa quốc gia cần trao đổi với công ty mẹ những thông tin gì?
Trả lời: Thu thập các thông tin: Công ty mẹ tối cao; Nước/vùng lãnh thổ cư trú; Năm tài chính; Doanh thu hợp nhất toàn cầu; Nghĩa vụ lập Báo cáo tại nước ngoài; Tổ chức thay mặt nộp; Cơ chế trao đổi tự động với Việt Nam; và các thay đổi phát sinh.
Câu 50: Thông điệp quan trọng nhất đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết là gì?
Trả lời: Doanh nghiệp cần chủ động nhận diện đúng quan hệ liên kết; kê khai đầy đủ; lập và lưu giữ Hồ sơ đúng quy định; phân tích so sánh phải tuân thủ nguyên tắc “bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế”. Chủ động tuân thủ giúp hạn chế rủi ro thuế và bảo đảm hoạt động kinh doanh ổn định.
LƯU Ý THAM CHIẾU PHÁP LÝ:
Bộ câu hỏi – đáp này phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Khi áp dụng cụ thể, thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật chính thức:
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ
Các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

Lời cảm ơn từ STAX

STAX chân thành cảm ơn Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể đội ngũ nhân sự đã luôn tin tưởng và đồng hành trong suốt chặng đường vừa qua. Sự công nhận hôm nay sẽ là động lực để STAX tiếp tục hoàn thiện dịch vụ, nâng cao chất lượng chuyên môn và mang đến nhiều giá trị hơn cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

STAX Chính Thức Được Cấp Giấy Chứng Nhận Bảo Hộ Nhãn HiệuSTAX – Tuân thủ để phát triển

Comply to Grow

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & GIẢI PHÁP THUẾ STAX

Địa chỉ: Số 2A, Đường số 7, KP Long Bửu, Phường Long Bình, TP. Hồ Chí Minh
Mob.: (+84) 0898 132 192
Mail: info@stax.com.vn
Website: www.stax.com.vn
© Copyright 2026 | Designed by STAX | All Rights Reserved