Người Nộp Thuế Ở Trạng Thái 03, 05, 06 Sẽ Bị Công Khai Những Thông Tin Gì?
1. Đặt vấn đề: Tại sao doanh nghiệp cần quan tâm đến trạng thái mã số thuế?
Trong công tác quản lý thuế, việc công khai thông tin người nộp thuế vi phạm hoặc có biến động về trạng thái đăng ký thuế là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao tính minh bạch và tuân thủ pháp luật. Việc chủ động tra cứu và nắm rõ các quy định liên quan đến trạng thái mã số thuế (MST) không chỉ giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh kiểm tra tình trạng pháp lý của mình mà còn tránh được những rủi ro uy tín không đáng có trên thương trường.
Bài viết dưới đây từ STAX sẽ tổng hợp chi tiết các quy định pháp luật mới nhất liên quan đến việc công khai thông tin người nộp thuế ở các trạng thái 03, 05, 06, thẩm quyền thực hiện cũng như quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo Luật Quản lý thuế.
2. Các trạng thái mã số thuế 03, 05, 06 được hiểu như thế nào?
Theo quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC, Luật số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp đặc biệt. Cụ thể, 03 trạng thái mã số thuế này được xác định như sau:
- Trạng thái 03 MST: Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Trạng thái 05 MST: Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
- Trạng thái 06 MST: Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế” hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, kèm theo ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.

3. Nội dung thông tin bị công khai đối với người nộp thuế ở trạng thái 03, 05, 06
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, các nội dung thông tin đăng ký thuế bị công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm:
a) Thông tin công khai chung
Khi thuộc một trong các trạng thái 03, 05 hoặc 06, các thông tin cơ bản sau đây của người nộp thuế sẽ bị đăng tải công khai:
- Mã số thuế.
- Tên người nộp thuế.
- Địa chỉ đăng ký.
- Lý do công khai.
Bên cạnh đó, tùy theo từng trường hợp cụ thể, cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc trực tiếp đến người nộp thuế để phục vụ cho công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
b) Quy định công khai mở rộng đối với Trạng thái 06 (Không hoạt động tại địa chỉ đăng ký)
Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06), căn cứ vào dữ liệu quản lý thuế và thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan quản lý thuế được phép công khai thông tin về các cá nhân quản lý/đại diện của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, bao gồm:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh.
Chi tiết thông tin cá nhân bị công khai: Họ và tên cùng với 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số Căn cước công dân hoặc số Hộ chiếu). Các ký tự còn lại trong số định danh sẽ bị che và mã hóa nhằm bảo đảm an toàn thông tin theo đúng quy định.
4. Thẩm quyền và quy trình công khai thông tin người nộp thuế
Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thẩm quyền và quy trình thực hiện công khai thông tin được quy định chi tiết như sau:
- Thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn để quyết định lựa chọn các trường hợp công khai thông tin vi phạm.
- Trách nhiệm rà soát, đính chính: Trước khi công khai, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện rà soát, đối chiếu để bảo đảm tính chính xác. Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm tính chính xác của thông tin. Trường hợp thông tin không chính xác, Thủ trưởng cơ quan phải thực hiện đính chính và công khai nội dung đính chính.
- Hình thức công khai: Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp theo định kỳ hàng tháng.
5. Quyền của người nộp thuế từ ngày 01/07/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025
Bên cạnh các chế tài quản lý, pháp luật cũng quy định rõ các quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế. Căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026), người nộp thuế có các quyền cơ bản sau:
- Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
- Được tra cứu, xem, in và sử dụng chứng từ điện tử gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế; yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế.
- Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ.
- Được áp dụng chế độ ưu tiên về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ điều kiện.
- Tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử.
- Nhận thông báo, quyết định, kết luận liên quan đến nghĩa vụ thuế khi thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
- Được giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; bảo lưu ý kiến, giải trình.
- Không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu đã có sẵn trong hồ sơ thuế do cơ quan thuế đang quản lý.
- Yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
- Được bảo mật thông tin theo quy định.
- Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế.
- Được bồi thường thiệt hại theo quy định nếu cơ quan quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật.
- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với trường hợp thực hiện theo văn bản hướng dẫn/quuyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Yêu cầu giám định hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế.
- Yêu cầu rà soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách.
- Từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra.
6. Lời khuyên tuân thủ từ STAX dành cho doanh nghiệp
Việc vô tình để mã số thuế rơi vào trạng thái 03, 05 hay đặc biệt là 06 có thể dẫn đến việc khóa mã số thuế, gián đoạn xuất hóa đơn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu khi thông tin bị đăng tải công khai.
Để đảm bảo an toàn pháp lý cho hoạt động kinh doanh:
- Rà soát định kỳ địa chỉ đăng ký kinh doanh: Đảm bảo doanh nghiệp luôn treo biển hiệu và có nhân sự hoạt động thực tế tại trụ sở.
- Thực hiện đúng thủ tục khi tạm ngừng hoặc giải thể: Nộp thông báo đúng thời hạn và hoàn thành các nghĩa vụ thuế đính kèm trước khi chấm dứt MST.
- Đồng hành cùng Đại lý thuế STAX: Sử dụng dịch vụ đại lý thuế chuyên nghiệp của STAX giúp doanh nghiệp chủ động tra cứu, cập nhật nghĩa vụ thuế, giải trình khôi phục MST và tối ưu hóa chi phí tuân thủ thuế an toàn.
Liên hệ STAX ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ toàn diện về các dịch vụ kế toán – thuế cho doanh nghiệp của bạn!
Lời cảm ơn từ STAX
STAX chân thành cảm ơn Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể đội ngũ nhân sự đã luôn tin tưởng và đồng hành trong suốt chặng đường vừa qua. Sự công nhận hôm nay sẽ là động lực để STAX tiếp tục hoàn thiện dịch vụ, nâng cao chất lượng chuyên môn và mang đến nhiều giá trị hơn cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.
STAX – Tuân thủ để phát triểnComply to Grow
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & GIẢI PHÁP THUẾ STAX
Địa chỉ: Số 2A, Đường số 7, KP Long Bửu, Phường Long Bình, TP. Hồ Chí MinhMob.: (+84) 0898 132 192
Mail: info@stax.com.vn
Website: www.stax.com.vn